Loại khác

Có nhiều khía cạnh khác trong luật nhập cư. Chúng tôi phục vụ tất cả các vấn đề về nhập cư cho cộng đồng và chúng tôi muốn giúp đỡ.

Sinh viên và chương trình trao đổi

Nếu bạn muốn theo học các chương trình đại học hoặc học nghề toàn thời gian ở Hoa Kỳ, bạn có thể hội đủ điều kiện cho một trong hai loại không di dân. Danh mục “F” dành cho sinh viên học thuật và “M” dành cho học nghề. Để tìm hiểu thêm, vui lòng xem trang Web của Chương trình Du học và Chương trình trao đổi trên trang web của Cơ quan Nhập Cư và Hải quan Hoa Kỳ.

Thông tin về Thuế Liên bang ở Hoa Kỳ

Người nước ngoài tạm trú tại Hoa Kỳ khi là sinh viên, học viên, học giả, giáo viên, nhà nghiên cứu, khách chương trình trao đổi và khách trao đổi văn hoá phải tuân thủ các quy tắc đặc biệt về thuế thu nhập của họ.

10 lời khuyên để xin visa F-1

1. CÁC RÀNG BUỘC VỚI QUÊ HƯƠNG CỦA BẠN. Theo luật của Hoa Kỳ, tất cả những người xin thị thực không di dân, chẳng hạn như sinh viên, được coi là những người có mục đích nhập cư cho đến khi họ thuyết phục được viên chức lãnh sự rằng họ không phải như vậy. Do đó, bạn phải cho thấy rằng bạn có lý do để trở về nước của bạn hơn là ở lại Hoa Kỳ. Các mối quan hệ với đất nước của bạn là những điều ràng buộc bạn với quê hương, đất nước, hoặc nơi cư trú hiện tại: công việc, gia đình, triển vọng tài chính mà bạn sở hữu hoặc sẽ kế thừa, đầu tư … Nếu bạn là một sinh viên tiềm năng, người phỏng vấn có thể hỏi về những ý định cụ thể hoặc hứa hẹn về việc làm trong tương lai, gia đình hoặc các mối quan hệ khác, mục tiêu giáo dục, cấp bậc, kế hoạch sắp tới và triển vọng nghề nghiệp ở nước bạn. Tình huống của mỗi người đều khác nhau, và tất nhiên, không có lời giải thích phù phép hay chứng từ, giấy chứng nhận hay thư xác nhận nào có thể đảm bảo việc cấp thị thực. Nếu bạn đã nộp đơn xin thẻ xanh Hoa Kỳ theo dạng xổ số, bạn có thể bị hỏi liệu bạn có ý định di dân. Câu trả lời đơn giản là bạn đã nộp đơn xin thẻ xanh vì nó đã có sẵn nhưng không cố ý đi di dân. Nếu bạn ở lại quá thời gian lưu trú cho phép của bạn ở Hoa Kỳ trước đây, hãy chuẩn bị để giải thích những gì đã xảy ra rõ ràng và súc tích với chứng từ nếu có.

2. TIẾNG ANH. Dự kiến ​​cuộc phỏng vấn sẽ được tiến hành bằng tiếng Anh chứ không phải bằng tiếng mẹ đẻ của bạn. Một gợi ý là luyện tập nói tiếng Anh với người bản xứ trước khi phỏng vấn, nhưng KHÔNG chuẩn bị các bài diễn văn! Nếu bạn đang đến Hoa Kỳ chỉ để học tiếng Anh chuyên sâu, chuẩn bị để giải thích tiếng Anh sẽ hữu ích như thế nào đối với bạn ở nước bạn.

3. Trình bày cho chính bạn. Đừng mang theo cha mẹ hoặc thành viên gia đình bạn tới cuộc phỏng vấn. Viên chức lãnh sự muốn phỏng vấn bạn chứ không phải gia đình bạn. Một ấn tượng tiêu cực được tạo ra nếu bạn không chuẩn bị để tự phát ngôn. Nếu bạn là trẻ vị thành niên xin học chương trình trung học và cần cha mẹ hỗ trợ trong trường hợp có những câu hỏi, ví dụ như về tài chính, họ nên đợi trong phòng chờ.

4. HIỂU VỀ CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁCH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỦA BẠN. Nếu bạn không thể nói rõ lý do cách bạn sẽ học trong một chương trình cụ thể ở Hoa Kỳ, bạn có thể không thành công trong việc thuyết phục viên chức lãnh sự là bạn thực sự có kế hoạch học, chứ không phải là di dân. Bạn cũng có thể giải thích cách học tập ở Hoa Kỳ liên quan đến sự nghiệp chuyên môn trong tương lai của bạn khi bạn trở về nước.

5. Hãy ngắn gọn. Do khối lượng đơn nhận được, tất cả các viên chức lãnh sự đang chịu áp lực về thời gian để tiến hành một cuộc phỏng vấn nhanh chóng và hiệu quả. Họ phải đưa ra quyết định, phần lớn, về những ấn tượng họ có trong phút đầu tiên của cuộc phỏng vấn. Do đó, những gì bạn nói trước tiên và ấn tượng ban đầu bạn tạo ra là yếu tố quyết định cho sự thành công của bạn. Trả lời ngắn gọn và đúng vào vấn đề cho các câu hỏi của viên chức.

6. TÀI LIỆU BỔ SUNG. Cần phải rõ ràng ngay với viên chức lãnh sự về những nội dung văn bản bạn trình bày và thể hiện. Viên chức không thể đọc hoặc đánh giá những văn bản giải thích dài dòng. Hãy nhớ rằng bạn sẽ có 2-3 phút phỏng vấn, nếu bạn may mắn.

7. TÙY THUỘC VÀO CÁC QUỐC GIA KHÁC NHAU. Đương đơn từ các quốc gia có vấn đề kinh tế hoặc từ các quốc gia có nhiều sinh viên ở lại Hoa Kỳ với tư cách di dân sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc xin thị thực. Theo thống kê, những người nộp đơn từ những quốc gia này có nhiều khả năng là những người có ý định nhập cư. Họ cũng thường bị hỏi về cơ hội làm việc ở quê hương sau khi học tại Hoa Kỳ

8. VIỆC LÀM. Mục đích chính của bạn khi đến Hoa Kỳ phải là học tập chứ không phải là để có cơ hội làm việc trước hay sau khi tốt nghiệp. Mặc dù nhiều sinh viên làm việc ngoài khuôn viên trường trong quá trình học tập, việc làm đó phục vụ cho mục đích chính là hoàn thành chương trình giáo dục Hoa Kỳ của họ. Bạn phải có khả năng diễn đạt rõ ràng kế hoạch trở về nhà khi kết thúc chương trình. Nếu vợ / chồng của bạn cũng đang nộp đơn xin thị thực F-2 kèm theo, hãy lưu ý rằng những người phụ thuộc F-2 không được phép làm việc tại Hoa Kỳ trong bất kỳ trường hợp nào. Nếu được hỏi, hãy chuẩn bị để trả lời vợ / chồng của bạn có ý định làm gì với thời gian của mình ở Mỹ. Làm việc thiện nguyện và đi học bán thời gian là các hoạt động được phép.

9. CÁC NGƯỜI PHỤ THUỘC Ở LẠI. Nếu vợ / chồng và con của bạn ở lại đất nước của bạn, hãy chuẩn bị để giải quyết cách họ sẽ hỗ trợ bản thân khi bạn vắng mặt. Đây là mẹo khôn ngoan nếu bạn là nguồn thu nhập chính cho gia đình bạn. Nếu viên chức lãnh sự nghĩ rằng gia đình bạn sẽ cần bạn chuyển tiền từ Hoa Kỳ để nuôi họ, đơn xin thị thực du học của bạn gần như chắc chắn sẽ bị từ chối. Nếu gia đình bạn quyết định sống cùng bạn sau này, sẽ rất hữu ích nếu họ nộp đơn vào cùng một địa chỉ nơi bạn nộp đơn xin thị thực của bạn.

10. DUY TRÌ THÁI ĐỘ TÍCH CỰC. Không tranh cãi với viên chức lãnh sự. Nếu bạn bị từ chối thị thực du học, hãy yêu cầu viên chức liệt kê các tài liệu mà họ đề nghị bạn cung cấp để vượt qua sự từ chối và tìm cách lấy lý do bị từ chối bằng văn bản.

Lấy từ trang web của NAFSA.

 

Làm cách nào biết rằng tôi có đủ tiêu chuẩn gia hạn cho thời gian lưu trú tại Mỹ?

Quý vị có thể gia hạn thời gian lưu trú tại Mỹ nếu:

  • Quý vị vào Mỹ hợp pháp như người có thị thực không di dân.
  • Quý vị không có những hành động làm quý vị không có đủ tiêu chuẩn để nhận các quyền lợi nhập cư.
  • Không có các yếu nào yêu cầu quý vị rời Hoa Kỳ trước khi xin gia hạn tình trạng – (Ví dụ: viên chức di trú xác định rằng quý vị nên có thị thực mới trước khi xin gia hạn tình trạng); và
  • Quý vị có thể nộp đơn xin gia hạn lưu trú bằng thư hoặc nộp trực tuyến qua USCIS ELIS cho việc gia hạn lưu trú trước khi mẫu đơn I-94 của quý vị hết hạn. Có một số tình huống giới hạn mà USCIS từ chối việc nộp đơn trễ của quý vị.

Ghi chú: Hộ chiếu của quý vị phải còn giá trị cho toàn bộ thời gian yêu cầu lưu trú của quý vị tại Hoa Kỳ.

Vui lòng đọc thêm thông tin tại  https://www.uscis.gov/sites/default/files/USCIS/Resources/C1en.pdf

Miễn trừ thời gian lưu trú 02 năm tại nước sở tại đối vớ chương trình trao đổi J-1.

Tổng quát:

Một số chương trình trao đổi J-1 ràng buộc yêu cầu lưu trú 02 năm tại nước sở tại mà yêu cầu quí vị trở về nước ít nhất 02 năm sau khi chương trình trao đổi kết thúc. Điều này được qui định yêu cầu cư trú ở nước sở tại theo luật di trú của Mỹ, Luật di trú và nhập tịch, điều khoản 212(e). Nếu quý vị không thể trở về nước để thực hiện yêu cầu 02 năm qui định quý vị phải có đơn miễn trừ được chấp thuận từ Bộ An Ninh và Nội Địa trước khi chuyển đổi tình trạng tại Mỹ hoặc được cấp một trong các loại thị thực cho việc vào Hoa Kỳ.

Tiêu chuẩn cho đơn miễn trừ

Xem đường dẫn cho các thông tin chi tiết về tiêu chuẩn mà chương trình trao đổi yêu cầu 02 năm lưu trú và xem quý vị có đủ đáp ứng yêu cầu cho việc miễn trừ.

Các hướng dẫn và đơn của việc miễn trừ J-1 nộp như thế nào?

Vui lòng xem hướng dẫn Instructions and Online DS-3035  để biết thêm và dùng mẫu. đơn trực tuyến yêu cầu bộ phận xem xét miễn trừ của Bộ Ngoại Giao cho việc miễn trừ 02 năm cư trú. Yêu cầu của việc miễn trừ 02 năm cư trú.

Làm thế nào để nhập quốc tịch Mỹ?

Quốc tịch Mỹ cho quý vị rất nhiều quyền công dân và gắn liền với nhiều trách nhiệm.
Vì vậy khi quyết định trở thành công dân Mỹ qua nhập tịch rất quan trọng. Trong phần lớn các trường hợp, người muốn nhập tịch trước tiên phải là thường trú nhân. Để trở thành công dân Mỹ, quý vị phải đạt rất nhiều quyền mà các thường trú nhân hoặc các trình trạng khác không có, bao gồm quyền bầu cử. Để đủ tiêu chuẩn nhập tịch, quý vị trước tiên phải có các yêu cầu theo luật qui định

Các yêu cầu cơ bản để nộp đơn khi nhập tịch?

Tiến trình nộp đơn cho công dân Mỹ được gọi là nhập tịch. Để đủ tiêu chuẩn nhập tịch, quý vị phải hội đủ các tiêu chuẩn theo yêu cầu của Luật di trú Mỹ.

Một cách tổng quát, để đủ tiêu chuẩn nhập tịch quý vị phải

  • 18 tuổi hoặc lớn hơn
  • Thường trú cho khoảng thời gian- thông thường 05 năm hoặc 03
  • năm tuỳ theo tình trạng của quí vị và
  • Có kiến thức về nhà nước Hoa Kỳ (yêu cầu này cũng dành cho người có khuyết tật hoặc có giảm thiểu về thần kinh) và
  • Có thời gian lưu trú liên tục tại Mỹ và
  • Có thể đọc, viết và noí tiếng Anh cơ bản

Có một số ngoại lệ cho các qui định đối với một số người tại thời điểm nộp đơn:

  • 55 tuổi và có thời gian lưu trú ít nhất 15 năm hoặc
  • 50 tuổi và có thời gian lưu trú ít nhất 20 năm hoặc
  • Bị khuyết tật hoặc thần kinh làm cho đương đơn không thể thực hiện theo các yêu cầu này.

Quý vị có thể nộp đơn nhập tịch khi nào?

Quý vị có thể nộp đơn nhập tịch khi quý vị ít nhất 18 tuổi và thường trú tại Mỹ:

  • Ít nhất 05 năm hoặc
  • Ít nhất 03 năm trong thời gian quý vị kết hôn và tiếp tục sống cùng với mối quan hệ vợ/chồng với người có quốc tịch Mỹ hoặc
  • Phục vụ trong quân đội Mỹ

Một số vợ/chồng của người có quốc tịch và các thành viên của quân nhân có thể nộp đơn nhập tịch sớm hơn như ghi chú ở phía trên.

Vui lòng đọc thêm https://www.uscis.gov/sites/default/files/USCIS/Resources/B3en.pdf 

Nếu quí vị ở nước ngoài và viên chức lãnh sự xác nhận rằng quý vị không đủ tiêu chuẩn cho thị thực loại K và V bởi vì quý vị không được phép vào Mỹ, khi đó quý vị có thể nộp đơn cho việc miễn trừ không được phép vào Mỹ.

Nếu quý vị buộc phải rời Hoa Kỳ và cần xin phép để nộp đơn lại, cộng với đơn miễn trừ không được vào Hoa Kỳ, quý vị có thể được phép nộp đơn lại để vào Mỹ tại thời điểm quý vị yêu cầu cho mẫu đơn miễn trừ không được phép vào Mỹ.

  • Mẫu đơn I-601 đơn miễn trừ không được phép vào Mỹ.
  • Mẫu đơn I-212, đơn xin được phép nộp đơn lại cho việc vào Mỹ sau khi bị trục xuất hoặc buộc phải rời Mỹ (Nếu cần thiết, nộp cùng với I-601)

Xem sơ đồ ở đây.

Làm thế nào để hôn phu/hôn thê của quý vị trở thành thường trú nhân?

Một công dân Mỹ muốn kết hôn với người không phải quốc tịch Mỹ hoặc thường trú có thể giúp hôn phu/hôn thê đạt được thường trú nhân bằng nhiều cách. Một cách là nộp đơn xin thị thực hôn phu/hôn thê nếu hôn phu/hôn thê cư trú ở nước ngoài và quý vị muốn kết hôn tại Mỹ. Loại thị thực này cho phép hôn phu/hôn thê vào Mỹ 90 ngày để lễ cưới của quý vị tổ chức tại Mỹ. Ngay khi kết hôn, Vợ/chồng của quý vị có thể nộp đơn thường trú và lưu trú tại Mỹ trong thời gian chúng tôi tiến trình hồ sơ. Nếu quý vị chọn cách này, nộp mãu đơn I-129F, đơn bảo lãnh hôn phu/hôn thê.

Các yêu cầu tiêu chuẩn cơ bản đối với đơn bảo lãnh hôn phu/hôn thê là gì?

Quý vị phải có quốc tịch Mỹ cho đơn bảo lãnh hôn phu/hôn thê. Trong đơn bảo lãnh quý vị phải cho thấy rằng

  • Quý vị là công dân Mỹ
  • Quý vị và hôn phu/hôn thê có ý định kết hôn trong vòng 90 ngày khi hôn phu/hôn thê của quý vị vào Mỹ
  • Cả hai đều tự nguyện kết hôn và
  • Cả hai đã quen biết nhau được hai năm trước khi quý vị nộp đơn bảo lãnh này.

Tuy nhiên có hai ngoại lệ để yêu cầu quyền miễn trừ:

  • Nếu yêu cầu gặp mặt trực tiếp vi phạm nghiêm trọng đến truyền thống lâu đời về văn hoá hoặc xã hội của quốc gia hôn phu/hôn thê của quí vị hoặc
  • Nếu quí vị chứng minh rằng việc gặp mặt trực tiếp đối với hôn phu/hôn thê như vậy sẽ gây ra kết quả cực kỳ trở ngại cho quý vị

Vui lòng đọc thêm https://www.uscis.gov/sites/default/files/USCIS/Resources/A2en.pdf